Vietnamese English Japanese
Bảng quảng cáo

Tổng hợp văn bản mới về thuế từ ngày 28/06/2014 đến ngày 04/07/2014

PDF.InEmail

(ĐẠI LÝ THUẾ TẠI QUẢNG NINH) Tổng hợp văn bản mới về thuế từ ngày 28/06/2014 đến ngày 04/07/2014.Trong đó tiêu biểu có:

I.       Công văn

1.               CV số 2436/TCT-KK ngày 27 tháng 06 năm 2014  về hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp chế xuất khi thực hiện quyền nhập khẩu

Trường hợp của Doanh nghiệp (DN) là doanh nghiệp chế xuất, theo quy định về thuế GTGT là đối tượng không chịu thuế GTGT; DN thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa (là các linh kiện, nguyên liệu) vào Việt Nam nhưng chủ yếu là để bán cho các doanh nghiệp chế xuất khác, để XK tại chỗ hoặc XK ra nước ngoài, DN chưa phát sinh hoạt động bán vào nội địa, không kê khai với cơ quan thuế nội địa về việc NK hàng hóa để bán cho doanh nghiệp chế xuất khác hoặc để XK. Do đó, cơ quan thuế không có cơ sở để thực hiện hoàn thuế GTGT khâu NK cho DN.

Tổng cục Thuế đề nghị DN liên hệ với cơ quan Hải quan nơi DN mở tờ khai để được tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT khâu NK nộp thừa.

2.               CV số 2463/TCT-CS ngày 30  tháng 6  năm 2014 giải đáp vướng mắc liên quan đến chính sách thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê lại đất có cơ sở hạ tầng

Đối với khoản tiền thu từ đất có cơ sở hạ tầng sản xuất công nghiệp, kho bãi; đất có cơ sở hạ tầng dịch vụ; tiền thu cho thuê đất thô nộp ngân sách nhà nước 100% thì khoản thu này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, DN sử dụng chứng từ thu tiền, không phải lập hoá đơn GTGT và kê khai thuế GTGT.

Đối với khoản thu chi phí sử dụng hạ tầng để lại 100% cho DN thì khoản thu này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DN thu tiền lập hoá đơn theo quy định.

3.               CV số 2465/TCT-TNCN ngày 30  tháng 6  năm 2014 về vấn đề khấu trừ thuế TNCN đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh

Trường hợp Doanh nghiệp chi tiền thưởng cho cá nhân đạt doanh số mua hàng, chi tiền hỗ trợ bán hàng, chi tiền lãi do chậm thanh toán hợp đồng cho cá nhân thì Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% (hoặc 20% đối với cá nhân không có mã số thuế nếu phát sinh trước tháng 07 năm 2013) và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN nếu cá nhân có yêu cầu.

4.               CV số 2466/TCT-TNCN ngày 30  tháng 6  năm 2014 về vấn đề chính sách thuế TNCN đối với hộ, cá nhân cho thuê tài sản

- Hộ, cá nhân cho thuê tài sản thực hiện khai thuế, nộp thuế và được tính giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013  của Bộ Tài chính. Trường hợp hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê như nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đặt trạm phát sóng ... mà tiền cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống thuộc thì thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2270/TCT-CS ngày 18/6/2014 của Tổng cục Thuế (công văn số 2270/TCT-CS ngày 18/6/2014 được trích chi tiết tại CV 2466 này)

- Trường hợp cơ quan thuế đã cấp hóa đơn và tính thuế TNCN hoặc doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi trả tiền thuê cho cá nhân, đồng thời cá nhân xác định thuộc đối tượng có doanh thu cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống thì cơ quan Thuế xem xét hoàn thuế TNCN theo quy định nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế TNCN, hoàn thuế.

5.               CV số 2494/TCT-CS ngày 02  tháng 7  năm 2014 giải đáp vướng mắc của CTy CN SG TNHH MTV về việc giải trình các khoản nhận hỗ trợ của B.A.T. 

- Đối với các khoản hỗ trợ phí bảo hiểm máy móc thiết bị, phí bảo trì nhà xưởng và các hỗ trợ chi phí sản xuất kinh doanh khác, DN phải kê khai vào thu nhập khác để tính thuế TNDN theo quy định.

- Đối với khoản hỗ trợ tiền lương, tiền thưởng cho người lao động: Trường hợp DN nhận được từ B.A.T theo thỏa thuận bằng hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận với mục đích hỗ trợ cho người lao động làm việc trong môi trường sản xuất thuốc lá độc hại, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, Khoản hỗ trợ này chi trực tiếp cho người lao động nếu có đầy đủ chứng từ chi trả, có quyết toán định kỳ (hàng tháng, hàng năm) giữa DN với B.A.T, đồng thời DN sau khi nhận được khoản hỗ trợ này nếu đã thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thuế TNCN vào NSNN thay cho người lao động trước khi chỉ trả lương, thưởng cho người lao động theo quy định của pháp luật về thuế Thu nhập cá nhân thì khoản hỗ trợ cho người lao động này thức chất là khoản tiền DN thu hộ, chi hộ thay cho B.A.T. DN phải theo dõi riêng khoản hỗ trợ này và không ghi nhận vào thu nhập khác để tính thuế TNDN tại DN.

Cục Thuế có trách nhiệm kiểm tra, xác định chính xác hồ sơ, chứng từ chi trả đối với khoản hỗ trợ nêu trên cũng như việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ này.

II.                 Quy chế Công khai thông tin hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương- (Ban hành kèm theo Quyết định số 1474/QĐ-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2014)

1.      Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan Tổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế quận, huyện, cán bộ, thuộc cơ quan thuế các cấp…

2.      Nơi công khai thông tin

Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Cục Thuế.

3.      Một số Nguyên tắc quan trọng:

-         Việc công khai thông tin phải theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật khác.

-         Việc công khai thông tin phải bảo đảm chính xác, minh bạch, đầy đủ nội dung, đúng hình thức và thời gian quy định; không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của hộ kinh doanh.

-         Nghiêm cấm các hành vi công khai số liệu sai sự thật hoặc cố ý làm sai lệch thông tin của hộ khoán.

-         Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện công khai thông tin hộ khoán phải bảo quản, lưu giữ thông tin đã công khai theo quy định của pháp luật.

4.      Nội dung công khai

-       Thông tin của hộ khoán ổn định tiền thuế.

-        Thông tin của hộ khoán mới kinh doanh.

-        Thông tin hộ khoán có điều chỉnh số thuế phải nộp.

-        Thông tin hộ khoán tạm nghỉ kinh doanh được miễn/giảm thuế.

-        Thông tin hộ khoán nghỉ/bỏ kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh thu nhập thấp thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN).

 

Trân trọng.

RizVN Login