Vietnamese English Japanese
Bảng quảng cáo

Bản tin thuế tuần 3 tháng 2 năm 2015

PDF.InEmail

(ĐẠI LÝ THUẾ TẠI QUẢNG NINH) Tổng hợp văn bản mới về thuế tuần 03 tháng 02/2015.. Trong đó tiêu biểu có:

1. Công văn số 568/TCT-TNCN ngày 11/02/2015 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân

 

Theo các quy định liên quan thì các khoản khoán chi phí đúng với quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài, cá nhân không cần có chứng từ chứng minh và không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Với phần chi cao hơn mức khoán chi mà Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài quy định thì phần vượt đó phải tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân.

 

2. Công văn số : 594/TCT-TNCN ngày 12/02/2015 về Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi phí đi lại, phòng ở

 

Trường hợp khoản chi phí vé máy bay, chi phí đi lại, tiền thuê phòng ở, ... mà công ty TNHH Kyocera Connector products tại Nhật Bản chi cho các nhân viên người Nhật Bản đến làm việc tại công ty TNHH đầu nối điện tử Kyocera Việt Nam nếu đủ điều kiện được xác định là công tác phí theo chính sách và các quy định về đi công tác của công ty TNHH Kyocera Connector products tại Nhật Bản thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của các nhân viên. Phần chi công tác phí vượt mức tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của nhân viên.

 

3. Công văn số 615/TCT-TNCN ngày 13/02/2015 về tỷ lệ thuế TNCN trên doanh thu đối với dịch vụ lưu trú, cho thuê tài sản

 

Căn cứ quy định tại Luật số 71/2014/QH13 và Quyết định số 337/QĐ-BKH về Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam thì:

 

- Dịch vụ lưu trú áp dụng thuế suất thuế TNCN 2% bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn ngày cho khách du lịch, khách vãng lai; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn và ngắn hạn cho học sinh, sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự khác.

 

- Hoạt động cho thuê tài sản áp dụng thuế suất thuế TNCN 5% gồm: cho thuê nhà đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

 

4. Công văn số 627/TCT-CS ngày 13/02/2015 về giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên

 

Trường hợp các đơn vị hoạt động khai thác đá, sản lượng đá thu được qua nổ mìn được tiếp tục đưa vào sàng tuyển, xay nghiền ra thành đá thành phẩm rồi mới bán ra thì phải quy đổi sản lượng đá thành phẩm ra đá hộc để xác định sản lượng đá hộc thực tế khai thác chịu thuế tài nguyên (sản lượng đá tính thuế tài nguyên) và xác định giá tính thuế tài nguyên tương ứng là giá tính thuế sản phẩm tài nguyên khai thác (đá hộc) do ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

 

5. Công văn số 633/TCT-CS ngày 13/02/2015 về thuế GTGT đối với hàng hoá cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ

 

Riêng trường hợp doanh nghiệp nhận hàng hoá cho, biếu, tặng của doanh nghiệp trong nước: do không phải thanh toán tiền thuế GTGT nên doanh nghiệp chưa đáp ứng điều kiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

 

6. Công văn số 639/TCT-CS ngày 13/02/2015 về giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất

 

Theo ý kiến của Bộ Kế hoạch và đầu tư tại công văn số 539/BKHĐT- QLKKT ngày 29/1/2015 thì "Theo quy định tại điểm 7, Mục I, Phần B, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư năm 2005 thì phát triển công nghiệp hoá dầu là lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Việc xác định dự án thuộc lĩnh vực này được căn cứ vào sản phẩm đầu ra của dự án. Căn cứ báo cáo của Cục Thuế thành phố Cần Thơ tại văn bản số 198/CT-QLĐ ngày 11/8/2014, thì các sản phẩm đầu ra của dự án là xăng, dầu KO, dầu DO, dầu FO, dung môi hoá dầu, khí đốt là sản phẩm lọc dầu không phải sản phẩm hoá dầu nên không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP."

 

Căn cứ quy định nêu trên và ý kiến tham gia của Bộ Kế hoạch và đầu tư tại công văn số 539/BKHĐT-QLKKT thì các sản phẩm đầu ra của dự án nhà máy lọc hoá dầu của Công ty cổ phần lọc hoá dầu Nam Việt là xăng, dầu KO, dầu DO, dầu FO, dung môi hoá dầu, khí đốt là sản phẩm lọc dầu, không phải sản phẩm hoá dầu nên không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số l08/2006/NĐ-CP.

 

7. Công văn số 640/TCT-KK  ngày 13/02/2015 v/v thanh toán qua ngân hàng

 

 - Trường hợp Công ty cổ phần lâm sản Nghệ An xuất khẩu hàng hóa bán cho khách hàng ở Trung Quốc, được khách hàng thanh toán tiền từ tài khoản của khách hàng mở tại tổ chức tín dụng tại Việt Nam, với nguồn tiền mặt nộp vào tài khoản này, không phù hợp với quy định pháp luật quản lý ngoại hối hiện hành thì Công ty không được kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng phần doanh thu hàng hóa xuất khẩu có liên quan.

 

- Trường hợp Công ty đã kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với phần doanh thu hàng hóa xuất khẩu sử dụng chứng từ thanh toán qua ngân hàng, có nguồn tiền thanh toán không phù hợp nêu trên; sau khi cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra thuế tại trụ sở Công ty và trước khi Cục thuế lập biên bản kết luận về nội dung thanh tra thuế tại Công ty, nếu Công ty tự phát hiện và bổ sung thay thế bằng chứng từ thanh toán qua ngân hàng phù hợp với quy định pháp luật quản lý ngoại hối hiện hành thì:

 

+ Các tài liệu này là một trong các căn cứ để Cục thuế xác định số thuế đủ điều kiện được khấu trừ, hoàn thuế và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

 

Cục Thuế phối hợp với cơ quan Hải quan kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nếu hàng hóa đã thực xuất khẩu thì xem xét không thu hồi số tiền thuế đã khấu trừ, được hoàn tương ứng phần doanh thu hành hóa xuất khẩu có liên quan nhưng phải xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định và phải tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế đã được hoàn kể từ ngày Công ty nhận được tiền hoàn thuế đến ngày Ngân hàng ở Việt Nam lập chứng từ thanh toán qua ngân hàng báo Có nguồn tiền thanh toán phù hợp quy định pháp luật cho Công ty.

 

+ ….. (xem thêm tại Công văn số 640/TCT-KK )

 

8. Công văn số 652/TCT-TNCN ngày 13/02/2015 về thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản

 

- Phần thu nhập từ chuyển nhượng đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn phải kê khai nộp thuế TNCN.

 

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở:

 

Phần thu nhập của bà Cao Thị B do chuyển nhượng bất động sản thuộc sở hữu của bà theo Giấy chứng nhận số 01159-2014 nếu đáp ứng đủ điêu kiện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

 

+ Phần thu nhập của bà B và các đồng thừa kế khác do chuyển nhượng bất động sản được hưởng thừa kế từ ông Nguyễn Văn H chưa đảm bảo có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tối thiểu 183 ngày nên không đủ điều kiện được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản là duy nhất.

 

9. Công văn số 2323/BTC-TCT ngày 12/2/2015 về sử dụng mẫu chứng từ thu thuế đối với hộ khoán

 

Để phù hợp với việc nộp thuế TNCN của cá nhân kinh doanh theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 thì cơ quan thuế sử dụng mẫu biên lai thuế - mẫu CTT 50 ban hành kèm theo Quyết định số 1042/1998/QĐ-BTC ngày 15/8/1998 về việc ban hành mẫu biên lai thuế để lập và cấp cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán đi nộp thuế GTGT, TNCN, TTĐB.

 

Mẫu Biên lai thuế CTT50 đã in được sử dụng cho đến hết, sau đó chuyển sang in Biên lai thuế CTT50 theo mẫu mới (dự thảo kèm theo). Khi sử dụng mẫu CTT50 theo mẫu cũ, cơ quan thuế thực hiện ghi bổ sung tại chỉ tiêu "Số thuế phải nộp theo thông báo" nội dung: "thuế GTGT", "thuế TNCN", "thuế TTĐB" trên biên lai.

 

10.  Công văn số 2438/BTC-TCT ngày 13/2/2015 về thuế nhà thầu

 

(1) Về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT): Trường hợp các hợp đồng thầu do Công ty POSCO E&C thực hiện đã đăng ký kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế với Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc, nếu có các hóa đơn GTGT đầu vào đảm bảo điều kiện và trường hợp được khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật về thuế GTGT thì Công ty được xét khấu trừ hoàn thuế nếu có đủ thủ tục hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế theo quy định.

 

(2) Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

 

- Các hợp đồng thầu do Công ty POSCO E&C thực hiện tại Việt Nam đã đăng ký kê khai nộp thuế TNDN theo phương pháp nào thì được tiếp tục thực hiện theo phương pháp đó cho đến khi kết thúc hợp đồng thầu.

 

- Công ty thực hiện kê khai nộp thuế TNDN và thuế GTGT đốí với các hợp đồng thầu tiếp theo theo đúng hướng dẫn tại thông tư số 103/2014/TT-BTC.

 

11.  Công văn số 2514/BTC-TCT ngày 14/2/2015 về khấu trừ thuế GTGT đầu vào của TSCĐ phục vụ kinh doanh xử lý nước thải KCN

 

Việc khấu trừ thuế GTGT của TSCĐ phục vụ xử lý nước thải khu công nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

 

- Trường hợp trước ngày 01/01/2014, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xử lý nước thải trong khu công nghiệp có mua sắm TSCĐ đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải và đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì không thực hiện điều chỉnh lại.

 

Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của TSCĐ đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải trong khu công nghiệp trước ngày 01/01/2014, đã lập biên bản nhưng chưa ra quyết định xử lý vi phạm hành chính về thuế hoặc đang trong thời hạn giải quyết khiếu nại về thuế khi Công văn này được ban hành thì cơ quan thuế không thực hiện truy thu, thu hồi tiền hoàn thuế GTGT và không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với doanh nghiệp vi phạm theo hướng dẫn tại Công văn này.

 

- Từ ngày 01/01/2014, việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của TSCĐ đầu tư, sử dụng cho hoạt động xử lý nước thải trong khu công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013  của Bộ Tài chính.

 

Trân trọng.