Vietnamese English Japanese
Bảng quảng cáo

Bản tin thuế tuần 1 tháng 8 năm 2016

PDF.InEmail

(ĐẠI LÝ THUẾ TẠI QUẢNG NINH) Tổng hợp văn bản mới về thuế tuần 01 tháng 08/2016. Trong đó tiêu biểu có:

I. Công văn

 

1. Công văn số3202/TCT-CS ngày 18/7/201về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

 

Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư mà đất thuê được sử dụng đồng thời vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư thì:

 

- Trường hợp tại một trong các văn bản như: Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất, Giấy chứng nhận đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư,... có quy định cụ thể diện tích đất sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư thì cơ quan thuế thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất đối với diện tích được quy định tại các văn bản này.

 

- Trường hợp tại một trong các văn bản nêu trên không tách riêng được diện tích đất sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư thì cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan tại địa phương xác định diện tích đất cụ thể để làm căn cứ miễn tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

 

2. Công văn 3211/TCT-KK ngày 19/7/2016 về hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN của doanh nghiệp chủ quản và chi nhánh

 

Ngày 29/6/2016, Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông tư số 99/2016/TT-BTC hướng dẫn quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng, tại Điều 14 của Thông tư về “Xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ được bù trừ với số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn

 

Trong khi chờ Thông tư có hiệu lực thi hành (kể từ ngày 13/8/2016), Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp không phải lập Bảng kê số thuế còn phải nộp, còn nợ của doanh nghiệp trụ sở chính và các chi nhánh theo quy định tại điểm 3 công văn số 18832/BTC-TCT nêu trên. Cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế sử dụng user tra cứu nợ trên toàn quốc đã hướng dẫn tại công văn số 92/TCT-KK và công văn số 1328/TCT-CNTT nêu trên để xác định số tiền thuế nợ phải bù trừ khi giải quyết hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế.

 

3. Công văn 3235/TCT-TNCN ngày 20/7/2016 về Quyết toán thuế TNCN.
       

Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo hình thức khoán, đồng thời có thêm thu nhập từ việc bán thẻ, sim và cung cấp một số dịch vụ khác cho Chi nhánh Công ty Viettel Hòa Bình thì khoản thu nhập nhận được từ Chi nhánh Công ty Viettel Hòa Bình nêu trên được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Cá nhân chỉ thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào cuối năm để được hoàn thuế nếu tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm chưa đến mức phải nộp thuế TNCN.

 

4. Công văn 3241/TCT-KK  ngày 20/07/2016 về kê khai hàng xuất khẩu bị trả lại

 

Trường hợp Doanh nghiệp khi phát sinh hàng hóa xuất khẩu bị trả lại và tự khai báo với cơ quan thuế trước thời điểm cơ quan thuế có quyết định thanh tra, kiểm tra thì doanh nghiệp lập tờ khai bổ sung của kỳ kê khai đã đề nghị hoàn thuế. Trên tờ khai bổ sung kê khai điều chỉnh giảm phần doanh thu hàng xuất khẩu bị trả lại và số thuế đã đề nghị hoàn tương ứng.

 

Số thuế điều chỉnh giảm chỉ tiêu đề nghị hoàn [42] làm tăng số khấu trừ chuyển kỳ sau [43] trên hồ sơ khai bổ sung người nộp thuế đưa lên chỉ tiêu [37] và [38] của tờ khai thuế kỳ kê khai khi người nộp thuế lập hồ sơ khai bổ sung.

 

Khi người nộp thuế bán số hàng hóa xuất khẩu trên ra thị trường trong nước thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc xuất khẩu thì khai số tiền thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu bị thu hồi hoàn nêu trên vào chỉ tiêu [38] điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế thực bán hàng hóa.

 

5. Công văn số 3251/TCT-CS ngày 20/07/2016 về xác định tỷ lệ phân bổ thuế TNDN.

 

- Tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế (sửa đổi Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) có quy định:

 

“6. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm nộp cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi cócơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.”

 

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (chi nhánh) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập phát sinh tại trụ sở chính và tại Chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Cách xác định tỷ lệ phân bổ chi phí thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính, cụ thể:

 

Tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

=

Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

Tng chi phí của doanh nghiệp

 

6. Công văn số  3317/TCT-CS ngày 25/7/2016 về miễn, giảm tiền thuê đất

 

Trường hợp năm 2011 Công ty TNHH Du lịch sinh thái Hải Vân được UBND tỉnh Bến Tre cho thuê đất (tại Quyết định số 1307/QĐ-UBND ngày 09/6/2011) để xây dựng khu sinh thái Vàm Hồ tại xã Tân Mỹ, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre thuộc danh mục lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu dãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Do đến nay Công ty TNHH Du lịch sinh thái Hải Vân mới làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất (tại thời điểm Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ đã hết hiệu lực), Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ đã thay thế Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ không còn quy định dự án xây dựng khu du lịch sinh thái thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thì Dự án khu sinh thái Vàm Hồ của Công ty TNHH Du lịch sinh thái Hải Vân không được miễn tiền thuê đất vì không có đủ căn cứ để xem xét miễn tiền thuê đất.

 

7. Công văn số 3418/TCT-TNCN ngày 01/08/2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyển nhượng cây trồng và một số tài sản khác gắn liền với đất

 

Cá nhân có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản có tài sản gắn liền với đất phải kê khai, nộp thuế TNCN và kê khai theo biểu mẫu số 03/BĐS-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính). Các nội dung chỉ tiêu trên mẫu biểu số 03/BĐS-TNCN chưa có chi tiết đối với tài sản gắn liền trên đất như cây trồng, vật nuôi... hoặc tài sản khác. Vấn đề này, Tổng cục Thuế ghi nhận và sẽ báo cáo cơ quan cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung.

 

Hiện tại khi cá nhân có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản và tài sản khác gắn liền với đất đề nghị Cục Thuế hướng dẫn người nộp thuế kê khai vào chỉ tiêu [39] (Nhà và các tài sản gắnliềnvớiđất, gọi chung lànhà) trên mẫu 03/BĐS-TNCN.

 

8. Công văn số 3436/TCT-TNCN ngày 02/8/2016 về đăng ký giảm trừ gia cảnh

 

Trường hợp người nộp thuế trong năm không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng tại các tổ chức, cá nhân trả thu nhập, chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh, khi thực hiện tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế thực hiện nộp kèm hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh trực tiếp cho cơ quan thuế và khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

 

9. Công văn số 3437/TCT-TNCN ngày 02/8/2016 về chính sách thuế TNCN

 

Tại khoản i, điểm 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

 

“i) Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10%  trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân”.

 

Theo hướng dẫn nêu trên thì thu nhập mà cá nhân nhận được từ hợp đồng làm dịch vụ tư vấn thực hiện các công việc của Ban quản lý dự án là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Ban quản lý dự án có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10% đối với thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

 

10. Công văn số 10315/BTC-TCT ngày 25/7/2016 về thực hiện Luật số 106/2016/QH13

 

(1) Về hoàn thuế GTGT:

 

Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 quy định: Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

 

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì cơ quan thuế vẫn tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở kinh doanh và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

 

(2) Về mức tiền chậm nộp:

 

Tại Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 quy định: “Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

 

Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định tại Khoản này từ ngày 01 thảng 7 năm 2016. ”

 

Căn cứ hướng dẫn trên, đối với khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì từ ngày 01/7/2016 chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

 

Trường hợp người nộp thuế khai thiếu tiền thuế của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày (hoặc mức phù hợp quy định của văn bản pháp luật từng thời kỳ) từ ngày phải nộp theo quy định của pháp luật đến hết ngày 30/6/2016 và theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu từ ngày 01/7/2016 đến ngày người nộp thuế nộp vào ngân sách nhà nước.

 

II. Thông tư

 

1. Thông tư  95/2016/TT- BTC ngày 28/6/2016 hướng dẫn về đăng ký thuế

 

Thông tư này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế, tạm ngừng kinh doanh; đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại, chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.

 

Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành về đăng ký doanh nghiệp.

 

Các doanh nghiệp không thành lập theo Luật doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và những nội dung liên quan đến quản lý thuế, đăng ký thuế của doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp nhưng chưa được quy định tại Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thực hiện đăng ký thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và hướng dẫn tại Thông tư này.

 

2. Thông tư số 96/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

 

(1) Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

 

(2) Thông tư này áp dụng đối với Chuyên gia nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Quyết định số 06/2016/QĐ-TTg ngày 22/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

 

3. Thông tư 97/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống liên hợp quốc tại Việt Nam

 

(1) Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

 

(2) Thông tư này áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Quyết định số 07/2016/QĐ-TTg ngày 22/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

Trân trọng.

 

RizVN Login