Vietnamese English Japanese
Bảng quảng cáo

Bản tin thuế tuần 2 tháng 9 năm 2016

PDF.InEmail

(ĐẠI LÝ THUẾ TẠI QUẢNG NINH) Tổng hợp văn bản mới về thuế tuần 02 tháng 09/2016. Trong đó tiêu biểu có:

I. CÔNG VĂN

 

1. Công văn số 4076/TCT-TNCN ngày 08/9/2016 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân

 

Trường hợp ông Haposan Butar Butar và ông Maurice John Noble sang Việt Nam làm việc và đã quyết toán về nước năm 2011. Sau đó, năm 2013 ông Haposan Butar Butar và ông Maurice John Noble quay trở lại Việt Nam làm việc tại Trụ sở điều hành Công ty Shefl Drilling International Inc thì Trụ sở điều hành Công ty Shefl Drilling International Inc căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của ông Haposan Butar Butar và ông Maurice John Noble được ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).

 

2. Công văn số 4095/TCT-CS ngày 09/09/2016 về chính sách thuế TNDN

 

Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc không được trích trước vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế tại thời điểm ghi nhận doanh thu bán biệt thự đối với khoản chi có thể phát sinh trong giai đoạn kinh doanh cho thuê biệt thự.

 

3. Công văn số 4103/TCT-CS ngày 09/09/2016 vướng mắc về hoá đơn.

 

Tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01  năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về đối tượng mua hoá đơn của cơ quan thuế.

 

Căn cứ quy định nêu trên, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng mua hoá đơn của cơ quan Thuế, không được phép tạo hoá đơn đặt in. Cơ quan Thuế có trách nhiệm bán hoá đơn cho hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Do vậy, trường hợp tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu, hộ cá nhân kinh doanh sử dụng hoá đơn là vé xem phim, vé vào công các khu vui chơi, vé đi du thuyền, vé massage..., doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuộc diện rủi ro cao về thuế thì đề nghị Cục Thuế thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

 

4. Công văn số 4122/TCT-DNL ngày 12/09/2016 v/v phối hợp với Cục thuế Tp Hà Nội triển khai hóa đơn điện tử

 

Công ty Thái Sơn là tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử nếu tham gia vào quy trình lập, phát hành hóa đơn điện tử và Công ty Thái Sơn có sinh số, mã xác thực hoặc logo, biểu tượng... lên hóa đơn điện tử của doanh nghiệp thì nội dung này là sự đồng thuận giữa các doanh nghiệp với Công ty Thái Sơn, không có giá trị pháp lý thay cho cơ quan thuế cấp số, mã xác thực trên hóa đơn điện tử.

 

Cục Thuế Tp. Hả Nội không thực hiện cấp số, mã xác thực trên hóa đơn điện tử và không ủy quyền cho Công ty Thái Sơn cấp số, mã xác thực trên hóa đơn điện tử.

 

Sau khi Công ty Thái Sơn hỗ trợ doanh nghiệp phát hành hóa đơn điện tử thành công, Công ty Thái Sơn thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế thì việc chuyển nay phải được sự đồng thuận của doanh nghiệp và cơ quan thuế, Công ty Thái Sơn phải chịu trách nhiệm về tính bảo mật và sử dụng thông tin dữ liệu của người nộp thuế đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

 

II. THÔNG TƯ

 

Ngày 12/8/2016 Bộ Tài chính đã ký ban hành Thông tư số 130/2016/TT-BTC, hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế.

 

Hội Tư vấn thuế giới thiệu các nội dung cơ bản của TT 130/2016 như sau:

A. Thuế GTGT sửa đổi, bổ sung TT 219/2013:

 

1. Về đối tượng không chịu thuế GTGT:

 

+ Bổ sung Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.

 

+ Đối với tài nguyên, khoáng sản XK: trước chỉ áp dụng đối với Tài nguyên, Khoáng sản chưa chế biến. Nay bổ sung các trường hợp đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.

 

2. Sửa đổi quy định về hoàn thuế GTGT:

         

+ Bỏ quy định hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Theo đó, số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết này được tiếp tục khấu trừ vào các kỳ tiếp theo.

 

          + Bổ sung các điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Cụ thể, cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư sẽ không được hoàn thuế GTGT đầu vào cuả dự án mà chuyển sang khấu trừ tại các kỳ tiếp theo nếu:

 

          Cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật;

 

          Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng cơ sở kinh doanh chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

 

          Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng trong quá trình hoạt động cơ sở kinh doanh bị thu hồi giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

 

+ Bổ sung hướng dẫn xét hoàn thuế đối với có sở kinh doanh vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa bán trong nước: cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

 

Thay đổi cách xác định tỷ lệ để phân bổ thuế GTGT cho hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, cụ thể: trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

 

+ Bổ sung quy định về kiểm soát trước số thuế GTGT được hoàn như sau: sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

 

+ Bổ sung hướng dẫn cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước kiểm tra sau đối với người nộp thuế không có vi phạm gian lận, trốn thuế trong 2 năm liên tiếp, và người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

B. Thuế TTĐB: sửa đổi, bổ sung Thông tư số 195/2015/TT-BTC.

 

1. Quy định về giá tính thuế TTĐB được sửa đổi, bổ sung như sau:

 

Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.

 

          Đối với cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.

 

Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu và cơ sở kinh doanh thương mại có mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm này khi: Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.

 

2. Tại khoản 2, Điều 2 Luật số 106/2016 sửa đổi Biểu thuế suất thuế TTĐB đối với nhóm hàng xe ô tô dưới 24 chỗ, áp dụng từ ngày 01/7/2016.

 

          Thông tư 130/2016 bổ sung hướng dẫn cụ thể thêm như sau: cơ sở kinh doanh nhập khẩu ô tô trước ngày 01/7/2016 nhưng bán ra từ ngày 01/7/2016 thì khi bán ra cơ sở kinh doanh phải kê khai nộp thuế TTĐB theo mức thuế suất quy định tại Luật số 106/2016/QH13.

 

C. Thuế TNDN

 

          Bổ sung Thông tư số 78/2014 thêm nội dung hướng dẫn xác định trường hợp không phải đầu tư mở rộng trong giai đoạn 2009-2013 như sau:

 

          Đối với giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh mà sử dụng quỹ khấu hao cơ bản tài sản cố định của doanh nghiệp; sử dụng lợi nhuận sau thuế tái đầu tư; sử dụng vốn trong phạm vi vốn đầu tư đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đầu tư bổ sung máy móc thiết bị thường xuyên và không tăng công suất sản xuất kinh doanh theo đề án kinh doanh đã đăng ký hoặc được phê duyệt thì không phải là đầu tư mở rộng.

Trân trọng.

 

RizVN Login